(Đăng lúc: 07/09/2022 08:21:33 AM)
In bài  
ĐÁP ÁN CÂU HỎI CUỘC THI TRỰC TUYẾN TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ CẢI CÁCH TTHC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Ban tổ chức Cuộc thi công bố đáp án câu hỏi Cuộc thi trực tuyến "Tìm hiểu pháp luật về cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi" như sau:

 Câu 1. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành nhà nước giai đoạn 2021-2030, đề ra mục tiêu nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đến năm 2025 phải đạt mức?

a) Tối thiểu 100%.
b) Tối thiểu 95%.
c) Tối thiểu 90%. (đáp án đúng – điểm a Khoản 2 Mục III Nghị quyết số 76/NQ-CP).
d) Tối thiểu 85%.
 
Câu 2. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành nhà nước giai đoạn 2021-2030, đề ra mục tiêu đẩy mạnh thanh toán trực tuyến khi thực hiện thủ tục hành chính đến năm 2030 phải đạt mức?
a) 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên (đáp án đúng - điểm a Khoản 2 Mục III Nghị quyết số 76/NQ-CP).
b) 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 40% trở lên.
c) 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 35% trở lên.
d) 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.
 
Câu 3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa không được thực hiện các hành vi nào sau đây khi giải quyết thủ tục hành chính?
a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.
b) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
c) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Cả 03 đáp án nêu trên đều đúng. (đáp án đúng – Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
 
Câu 4. Tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
a) Lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. (đáp án đúng – điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
b) Đề nghị cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
c) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được pháp luật quy định.
d) Khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ. 
 
Câu 5. Người tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn tổ chức, cá nhân kê khai, chuẩn bị hồ sơ bằng cách thức nào sau đây?
a) Hướng dẫn trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
b) Hướng dẫn qua hệ thống tổng đài hoặc số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai.
c) Hướng dẫn qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc bằng văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính.
d) Cả 03 đáp án nêu trên đều đúng (đáp án đúng – Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
 
Câu 6. Cơ quan có thẩm quyền không được thực hiện hành vi nào sau đây khi giải quyết thủ tục hành chính?
a) Hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện thủ tục hành chính.
b) Ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa(đáp án đúng – điểm e khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
d) Từ chối giải quyết khi hồ sơ không đủ điều kiện.
 
Câu 7. Hiện nay có những cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính nào sau đây?
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
b) Thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
d) Cả 03 đáp án nêu trên đều đúng (đáp án đúng – Điều 16 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
 
Câu 8. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức, cá nhân phải nộp các khoản phí, lệ phí cho cơ quan nhà nước hay không?
a) Mọi trường hợp đều phải nộp mới được nhận kết quả.
b) Không phải nộp bất kì khoản nào khi nhận kết quả.
c) Chỉ nộp nếu pháp luật có quy định (đáp án đúng – điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
d) Tùy thuộc vào sự tự nguyện.
 
Câu 9. Khi giải quyết thủ tục hành chính bị chậm tiến độ so với ngày hẹn trả kết quả thì cơ quan có thẩm quyền phải gửi văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân trong thời hạn bao lâu?
a) Chậm nhất trong ngày hẹn trả kết quả.
b) Chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn (đáp án đúng - khoản 9 Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
c) Chậm nhất 02 ngày trước ngày hết hạn.
d) Chậm nhất 03 ngày trước ngày hết hạn.
 
Câu 10. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu nhận thấy hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết thì trong thời gian bao lâu cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải ban hành văn bản thông báo hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ?
a) Không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
b) Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
c) Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. (đáp án đúng – khoản 4 Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP)
d) Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
 
Câu 11. Hồ sơ đã được nộp vào nhưng sau đó tổ chức, cá nhân phải thực hiện bổ sung, hoàn thiện lại thì thời hạn giải quyết đối với hồ sơ được tính như thế nào?
a) Được tính lại từ đầu. (đáp án đúng – khoản 4 Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP)
b) Được tính trong thời gian còn lại của thời gian hẹn lần đầu.
c) Được tính còn một nữa so với thời gian đã hẹn lần đầu.
d) Được tính lại gấp 02 lần. 
 
Câu 12. Trường hợp đã nộp phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính cùng với thời điểm nộp hồ sơ nhưng sau đó có yêu cầu xin rút lại hồ sơ thì có được hoàn trả phí, lệ phí hay không?
a) Không được hoàn trả.
b) Được hoàn trả một nữa.
c) Được hoàn trả một phần ba.
d) Được hoàn trả toàn bộ. (đáp án đúng - khoản 2 Điều 17 Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND)
 
Câu 13. Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/10/2021 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 5 Khóa XX về đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao thứ hạng các chỉ số cải cách hành chính, hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đã xác định quan điểm nào dưới đây?
a) Lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo chủ yếu đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp. (đáp án đúng - tại vế thứ 2 của gạch đầu dòng thứ 3, khoản 1 Mục II Nghị quyết 04-NQ/TU)
b) Lấy sự vui lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo chủ yếu đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp.
c) Lấy sự đồng lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo chủ yếu đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp.
d) Lấy sự đồng ý của người dân, doanh nghiệp là thước đo chủ yếu đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước các cấp.
 
Câu 14. Bộ phận Một cửa được tổ chức theo các cấp nào dưới đây?
a) Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. (đáp án đúng – Điều 7 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP)
c) Cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện.
d) Cấp bộ, cấp huyện, cấp xã.
 
Câu 15. Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay có bao nhiêu Bộ phận Một cửa cấp huyện và Bộ phận Một cửa cấp xã?
a) Có 185.
b) Có 186. (đáp án đúng – 13 cấp huyện và 173 cấp xã)
c) Có 187.
d) Có 188.
 
Câu 16. Đáp án nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất về phương thức hoạt động của “Cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính”?
a) Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thông qua Bộ phận Một cửa.
b) Giải quyết và trả kết quả giải quyết thông qua Bộ phận Một cửa.
c) Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thông qua Bộ phận Một cửa.
d) Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thông qua Bộ phận Một cửa. (đáp án đúng - khoản 1 Điều 3 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP)
 
Câu 17. Quy định của UBND tỉnh Quảng Ngãi về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay là văn bản nào dưới đây?
a) Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018.
b) Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018.
c) Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018. (đáp án đúng)
d) Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018.
 
Câu 18.Thời gian phục vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi?
a)       Buổi sáng: Từ 07 giờ đến 11 giờ 15 phút.
          Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b)       Buổi sáng: Từ 07 giờ 15 phút đến 11 giờ 15 phút.
          Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. (đáp án đúng – khoản 2 Điều 7 Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND)
c)       Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 15 phút.
          Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
d)       Buổi sáng: Từ 07 giờ 15 phút đến 11 giờ 15 phút.
          Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
 
Câu 19. Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh Quảng Ngãi thì định kỳ bao lâu phải tổ chức đối thoại với tổ chức, công dân về thủ tục hành chính, tinh thần, thái độ phục vụ của công chức, cơ quan, đơn vị?
a) 05 tháng/lần.
b) 06 tháng/lần. (đáp án đúng - khoản 6 Điều 7 và khoản 5 Điều 15 Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND)
c) 09 tháng/lần.
d) 01 năm/lần.
 
Câu 20. Ai có thẩm quyền đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính?
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên.
b) Tổ chức, cá nhân đến giao dịch, thực hiện thủ tục hành chính.
c) Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
d) Cả 03 đáp án nêu trên đều đúng. (đáp án đúng – Điều 28 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
 
Câu 21. Để nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, công dân phải sử dụng tài khoản nào dưới đây?
a) Tài khoản Gmail.
b) Tài khoản Zalo.
c) Tài khoản Gmail, Zalo đều được.
d) Tài khoản được đăng ký tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. (đáp án đúng - Điều 7 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP)
 
Câu 22. Thời gian cán bộ, công chức, viên chức phản hồi việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến chậm nhất là bao lâu sau khi công dân nộp hồ sơ lên hệ thống?
a) Không muộn hơn 08 giờ làm việc. (đáp án đúng - khoản 4 Điều 11 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP).
b) Không muộn hơn 07 giờ làm việc.
c) Không muộn hơn 06 giờ làm việc.
d) Không muộn hơn 05 giờ làm việc.
 
Câu 23. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến có giá trị pháp lý như thế nào?
a) Không có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết bằng văn bản giấy.
b) Có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết bằng văn bản giấy. (đáp án đúng - Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP)
c) Chỉ có giá trị tham khảo.
d) Chỉ có giá trị khi xuất trình bản giấy để đối chiếu.
 
Câu 24. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi quy định giảm phí, lệ phí đối với mấy lĩnh vực khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4?
a) Giảm phí, lệ phí tất cả các lĩnh vực.
b) Giảm phí 10 lĩnh vực.
c) Giảm lệ phí 10 lĩnh vực.
d) Giảm phí, lệ phí 10 lĩnh vực (06 loại phí và 04 loại lệ phí). (đáp án đúng - Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND).
 
Câu 25. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi quy định giảm mức thu phí, lệ phí để khuyến khích việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 như thế nào?
a) Giảm 50%. (đáp án đúng - Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND)
b) Giảm 40%.
c) Giảm 30%.
d) Giảm 20%.
  LIÊN KẾT WEB
  Tin xem nhiều
  THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • 6  Đang truy cập:
  • 48.790  Tổng lượt: